Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn - Cấu Trúc ~었던/았던/였던 ( Đã Từng…)

Discussion in 'Kinh nghiệm Dự đoán xổ số' started by vnpanda191, Oct 27, 2017.

  1. vnpanda191

    vnpanda191 Member

    1.Cấu trúc ~나,은/ㄴ가보다. (có vẻ là, dường như….)

    Cấu trúc tiếng Hàn Quốc này dùng để diễn tả sự dự đoán. Đặc biệt nó được sử dụng khi người nói tạo ra một giả thiết từ kinh nghiệm trong quá khứ hoặc từ một sự việc người nói trải qua trong thực tế. Trong trường hợp là động từ hoặc câu quá khứ dùng ~나보다, tính từ dùng ~은/ㄴ가보다

    Ví dụ:

    앞에서사고가났나봐요.Hình như có tai nạn xảy ra ở phía bên .

    그는여친을많이사랑하나봐요.Dường như anh chàng này yêu bạn gái nhiều lắm.

    그녀는예쁜가봐요. Có vẻ như cô ấy rất đẹp.

    >> Xem thêm: Bí quyết tuyệt vời để học tiếng Hàn với radio

    2. Cấu trúc 밖에 (chỉ…)

    Đứng sau danh từ để chỉ ra rằng không còn bất kì một ý kiến nào khác. Nó thường đi chung với các từ

    như: “안, 못, 없다, 모르다”

    Ví dụ:

    가: 양복이 몇 벌이 있어요?

    A: Anh có mấy bộ âu phục vậy?

    나: 양복이 한벌밖에 없어요.

    B: tôi có duy nhất một bộ à.

    가: 여기서 지하철역까지 얼마나 걸려요?

    A: Từ đây đến trạm tàu điện ngầm mất bao lâu vậy ạ?

    나: 5분밖에 안 걸려요.

    B: Chỉ mất khoảng 5 phút thôi.

    3. Cấu trúc ~었던/았던/였던 ( đã từng…)

    Cấu trúc này thể hiện hành động, kinh nghiệm đã từng xảy ra và kết thúc trong quá khứ không kéo dài

    đến hiện tại, hoặc một sự thật trong quá khứ khác với những gì ở hiện tại.

    Ví dụ:

    가: 어느 옷이 제일 잘 어울려요?

    A: Cậu thấy cái áo nào hợp nhất?

    나: 아까 입었던 옷이 제일 어울려요.

    B: cái áo mặc vừa nãy là hợp nhất

    가: 그 여학생은 누구예요?

    A: Học sinh nữ kia là ai nhỉ?

    나: 지난 번에 도서관에서 만났던 여자지요.

    B: Là cô gái mà lần trước đã từng gặp ở thư viện đó.

    >> Xem thêm: Tập trung học tiếng Hàn hiệu quả tại nhà

    4. Cấu trúc 던 ( đã)

    Cấu trúc thể hiện một sự thật hay một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục diễn ra

    trong một khoảng thời gian, hoặc vẫn chưa hoàn thành cho đến tận hiện tại.

    Ví dụ:

    언니가 입던 한복을 제가 입어요. Tôi mặc bộ Hanbok mà chị tôi đã mặc.

    삼촌이 일하던 회사에 제가 취직을 했어요. Tôi xin việc vào công ty mà chú tôi làm việc

    5. Cấu trúc 만에 (chỉ sau khi, sau….)

    Đi với danh từ chỉ thời gian để nói rằng bao lâu rồi mới làm một việc gì đó.

    Ví dụ:

    옛날 애인을 5년만에 만났어요. Tôi đã gặp lại tình cũ sau 5 năm.

    헤어진 지 40년 만에 가족을 만났다. Tôi đã gặp lại gia đình mình sau 40 năm cách xa.

    -- Nguồn Internet --
     

Share This Page